Chương trình Đại học

1.    NGÀNH KỸ THUẬT Y SINH TẠI ĐH QUỐC TẾ
2.    KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KỸ THUẬT Y SINH TẠI TRƯỜNG ĐH QUỐC TẾ
1.    NGÀNH KỸ THUẬT Y SINH TẠI ĐH QUỐC TẾ

1. NGÀNH KỸ THUẬT Y SINH TẠI ĐH QUỐC TẾ

1.1. Giới thiệu

Tài liệu này cung cấp một cái nhìn tổng quan về chương trình đào tạo đại học ngành Kỹ Thuật Y Sinh tại trường Đại học Quốc Tế, Đại học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh (ĐHQG-HCM). Nhiệm vụ, mục tiêu, cơ hội việc làm, các môn học, kế hoạch học tập cũng như những thông tin có liên quan của chương trình sẽ được trình bày dưới đây.

1.2. Định hướng và tầm nhìn

Khoa Kỹ Thuật Y Sinh chủ trương kết hợp các yếu tố Giáo dục, Nghiên cứu và Kinh thầu[1] với nhau và theo phương châm: Chất lượng cao, Bền vững và Hữu ích.

Vì vậy, chương trình đào tạo đại học đặt nặng việc học thực tiễn và nghiên cứu khoa học. Trong mỗi học kỳ của chương trình đào tạo bốn năm đều có môn học liên quan đến nghiên cứu. Sinh viên được học các kiến thức đa ngành đa lĩnh vực và các kỹ năng cần thiết để làm việc thành công trong doanh nghiệp công kỹ nghệ, bệnh viện, cũng như để có khả năng tiếp thu các kiến thức mới và tiếp tục học sau đại học. Đây là đặc trưng của chương trình đào tạo Kỹ Thuật Y Sinh.

1.3. Sứ mệnh đào tạo

Khoa Kỹ Thuật Y Sinh có những sứ mệnh sau:

  1. Đào tạo các kỹ sư có đủ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp, đủ khả năng giải quyết các nhu cầu xã hội cấp bách nhất.
  2. Xây dựng sức mạnh tổng hợp giữa kỹ thuật truyền thống, khoa học đời sống và y học, và nuôi dưỡng những phẩm chất lãnh đạo, quan điểm, và các kỹ năng tiên tiến trong sinh viên, giảng viên, và cựu sinh viên.
  3. Xây dựng và phổ biến kiến ​​thức và công nghệ mới phục vụ cho lợi ích và sự phát triển bền vững của xã hội.
  4. Định hướng cho quốc gia trong việc tăng cường vai trò và tầm nhìn của các ngành kỹ thuật trong giáo dục giới trẻ, phát triển và thực hiện các chính sách công.

[1] Kinh thầu (Entrepreneurship): là việc tổ chức và thực hiện những công đoạn để biến những sản phẩm hàn lâm thành những sản phẩm được người tiêu thụ sử dụng. Xem thêm website: http://csc.hcmiu.edu.vn/bme/web/index.php?module=news&task=viewNewsCat&itemId=4.

2.    KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KỸ THUẬT Y SINH TẠI TRƯỜNG ĐH QUỐC TẾ

2.1.  Thông tin chung về chương trình đào tạo

  • Tên ngành đào tạo:
    • Tiếng Việt: Kỹ Thuật Y Sinh
    • Tiếng Anh: Biomedical Engineering
  • Mã ngành đào tạo: 7520212.
  • Loại hình đào tạo: Chính quy
  • Thời gian đào tạo: 4 năm
  • Số tín chỉ yêu cầu: 144 tín chỉ
  • Tên văn bằng sau khi tốt nghiệp:
    • Tiếng Việt: Kỹ sư Kỹ Thuật Y Sinh
    • Tiếng Anh: Bachelor of Engineering in Biomedical Engineering

 

2.2.  Mục tiêu của chương trình đào tạo

Tiếng Anh[1]:

Graduates of the program will:

  1. Be successful in solving problems in a quantitative and systematic fashion, based on biomedical engineering knowledge and multidisciplinary perspectives;
  2. Continuously expand their knowledge, be creative and innovative in their contributions to the field of biomedical engineering;
  3. Perform in an ethical and professional manner; carry this out at the highest levels in public and private sectors.

Tiếng Việt:

Kỹ sư tốt nghiệp chương trình đào tạo ngành Kỹ Thuật Y Sinh được chuẩn bị để có thể:

  1. Giải quyết thành công các vấn đề khoa học kỹ thuật dựa vào các kiến thức đa ngành đa lĩnh vực đã được học trong ngành Kỹ Thuật Y Sinh;
  2. Tiếp tục mở rộng kiến ​​thức của họ, với các ý tưởng sáng tạo đổi mới để góp phần vào sự phát triển của Kỹ Thuật Y Sinh;
  3. Hành sử một cách chuyên nghiệp và có đạo đức nghề nghiệp trong các lĩnh vực công và tư.

2.3.  Chuẩn đầu ra

Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo ngành KTYS được xây dựng theo ABET[2], bao gồm 11 tiêu chuẩn sau:

  1. an ability to apply knowledge of mathematics, science, and engineering to solve biomedical engineering problems
  2. an ability to design and conduct experiments, as well as to analyze and interpret biomedical and health data
  3. an ability to design a biomedical engineering system, component, or process to meet desired needs within realistic constraints such as economic, environmental, social, political, ethical, health and safety, manufacturability, and sustainability
  4. an ability to function on multi-disciplinary teams
  5. an ability to identify, formulate, and solve biomedical engineering problems
  6. an understanding of professional and ethical responsibility in the practice of biomedical engineering
  7. an ability to have effective oral and written communication
  8. the broad education necessary to understand the impact of biomedical engineering solutions in a global, economic, environmental, and societal context
  9. recognition of the need for, and an ability to engage in life-long learning
  10. a knowledge of contemporary issues related to health and biomedical engineering
  11. an ability to use the techniques, skills, and modern engineering tools necessary for biomedical engineering practice.

[1] Mục tiêu này đã được Hội đồng Cố vấn Doanh nghiệp của Bộ môn Kỹ Thuật Y Sinh (BME Industrial Avisory Board) thông qua.

[2] ABET (Accreditation Board of Engineering and Technology): Đây là cơ quan độc lập nguồn gốc Hoa Kỳ, được công nhận trên thế giới, chuyên đánh giá chất lượng các chương trình giáo dục của các đại học.